Cấu trúc bài thi A1 tiếng Đức cho người đoàn tụ

Bài thi A1 tiếng Đức có cấu trúc đề thi ra sao chắc hẳn là vấn đề mà các bạn đang chuẩn bị đi đoàn tụ cần bằng A1 cực kì quan tâm. Kỳ thi A1 tiếng Đức (Start Deutsh 1) là kỳ thi đánh giá khung năng lực tiếng Đức bậc cơ bản nhất. Vì vậy cấu trúc bài thi này không quá phức tạp, đánh đố thí sinh tham gia. Nếu bạn biết cách ôn tập thì không khó để chinh phục được tấm bằng này. Hãy cùng Tân Thành Education tìm hiểu cấu trúc bài thi, hệ thống lại kiến thức và khám phá bí quyết đạt điểm cao ngay nhé.

Giới thiệu cấu trúc bài thi trình độ A1 (Start Destsh 1)

Muốn vượt qua kỳ thi, trước tiên chúng ta phải nắm chắc được các phần trong bài thi. Vậy một bài thi trình độ A1 có những phần nào và thời gian, hệ số điểm ra sao?

Bài thi trình độ A1 gồm 4 phần Nghe – Nói – Đọc – Viết

Cấu trúc bài thi trình độ A1
Cấu trúc bài thi trình độ A1

 

Trong bài thi A1 số điểm tối đa đạt được cho mỗi phần thi là 15 điểm. Sau đó, số điểm đạt được cho mỗi phần sẽ đều được nhân với hệ số 1,66 và lấy kết quả nhận được làm tròn. Vậy nên số điểm tối đa thực sự cho mỗi phần thi sẽ là 25 điểm và tổng tối đa số điểm là 100 điểm.

Để vượt qua kỳ thi A1, tổng số điểm sau khi làm tròn bạn phải đạt được từ 60 điểm trở lên. Ngoài ra, bạn phải tham gia đầy đủ cả 4 phần thi Nghe, Đọc, Viết, Nói chứ không được bỏ bất kỳ phần thi nào.

Sau đây là xếp loại chứng chỉ A1 dựa trên điểm số mà bạn đạt được:

Thang điểm bài thi trình độ A1
Thang điểm bài thi trình độ A1

 

Cấu trúc bài thi A1 cho từng phần cụ thể

 

Phần thi Đọc: Phần thi Đọc trong bài thi A1 được chia làm 3 phần với tổng cộng 15 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu trị giá 1 điểm. Tức là, tổng điểm tối đa phần Đọc là 15 điểm.

 

Phần thi Nghe: tương tự như phần thi Đọc, bài thi Nghe cũng được chia làm 3 phần, tổng 15 câu trắc nghiệm.

Phần 1: được nghe 2 lần.

Phần 2: được nghe 1 lần.

Phần 3: được nghe 2 lần.

 

Phần thi Viết: Phần thi Viết bao gồm hai phần với số điểm tương ứng lần lượt là 5 và 10 điểm.

Phần 1: điền 5 thông tin vào mẫu đơn.

Phần 2: Viết một bức thư hoặc Email ngắn bao gồm 3 ý được cung cấp.

 

Phần thi Nói: Bài thi Nói A1 được chia làm 3 phần, bao gồm: Teil 1 (3 điểm), Teil 2 (6 điểm), Teil 3 (6 điểm).

Phần thi này được tiến hành theo nhóm với 2 giám khảo và 4 thí sinh tối đa. Đặc biệt, các bạn phải lưu ý rằng phần thi Nói sẽ không có thời gian chuẩn bị. Cụ thể, sẽ có một giám khảo chào hỏi các thí sinh, tự giới thiệu ngắn gọn về bản thân và kỳ thi. Có một lợi thế là những câu mở đầu này sẽ luôn xuất hiện theo một kịch bản cố định. Vì thế bạn hoàn toàn có thể luyện nghe trước để biết giám khảo sẽ nói gì và giúp tinh thần tự tin hơn.

 

Những kiến thức cần ôn tập cho kỳ thi A1

Ngoài việc tìm hiểu cấu trúc đề thi A1 rõ ràng thì bạn cũng cần nắm vững những kiến thức ôn tập sao cho “bách chiến bách thắng”.

Ôn tập đề thi A1
Ôn tập đề thi A1

Về từ vựng

Bạn cần phải nắm vững từ vựng về những chủ đề sau đây:

  • Số đếm;
  • Ngày, tháng, mùa;
  • Giờ giấc đồng hồ;
  • Đơn vị đo lường;
  • Tên nước, quốc tịch;
  • Màu sắc;
  • Phương hướng.

Về ngữ pháp

Các chủ đề ngữ pháp nhất định phải nắm vững trong bài thi A1:

  •  Động từ:

+ Cách chia động từ ở thì hiện tại với tất cả các ngôi.

+ Chia động từ ở thì quá khứ Perfekt với những động từ sau đây: arbeiten, bleiben, essen, fahren, fragen, glauben, haben, lesen, lernen, machen, schlafen, sehen, passieren, trinken, verstehen.

+ Chia động từ haben và sein ở thì quá khứ Präteritum.

+ Cách dùng câu mệnh lệnh (Imperativ) với du/ihr/Sie.

+ Cách sử dụng 6 động từ khuyết thiếu (Modalverben): können, dürfen, müssen, sollen, wollen, mögen.

+ Sử dụng các động từ tách (trennbare Verben) và các tiếp đầu ngữ: ab-, auf-, an-, aus-, ein-, vor-, zu-.

  • Danh từ, quán từ, đại từ:

+ Nắm được giống (đực, cái, trung) và các cách (cách 1 Nominativ, cách 4 Akkusativ, cách 3 Dativ) cũng như dạng số nhiều của những danh từ trong danh sách từ vựng ở bên trên.

+ Phân biệt quán từ xác định (der/die/das) và quán từ không xác định (ein/eine/ein).

+ Cách sử dụng quán từ sở hữu (mein-, dein-, ihr-, sein-, Ihr-).

+ Cách sử dụng đại từ nhân xưng ở cách 1 Nominativ (ich, du, er, sie, es, wir, ihr, sie, Sie).

+ Cách sử dụng đại từ nhân xưng ở cách 4 Akkusativ (mich, dich, ihn, sie, es, uns, euch, sie, Sie).

+ Cách sử dụng đại từ nhân xưng ở cách 3 Dativ (mir, dir, ihm, ihr, ihm, uns, euch, ihnen, Ihnen) với những động từ như: danken, gehören, helfen, es geht.

  • Giới từ:

+ Cách sử dụng các giới từ chỉ thời gian (an, ab, seit, um, bis…).

+ Cách sử dụng các giới từ chỉ địa điểm (bei, nach, zu, aus, von, in…).

+ Cách sử dụng các giới từ chỉ cách thức (mit, für, ohne…).

  • Cấu trúc câu:

+ Cách sử dụng liên từ để nối câu (und, oder, aber, denn, dann, wenn …).

+ Cách sử dụng và trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng W- và các câu hỏi Ja/Nein.

Như vậy chúng ta vừa hệ thống lại cấu trúc bài thi A1 tiếng Đức và những kiến thức cần ôn luyện để sẵn sàng trong kỳ thi. Chúc các bạn ôn tập tốt và chinh phục tiếng Đức thành công!

Xem thêm:

Kinh nghiệm học tiếng Đức hiệu quả ngay từ khi bắt đầu

HỌC TIẾNG ĐỨC: KONJUGATION DER VERBEN – CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Tư vấnLiên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn

Chat FanpageChat Fanpage Chat Fanpage

Chat ZaloChat Zalo Chat Zalo