Cấu trúc bài thi trình độ A2 và kiến thức quan trọng cứu tinh dân tiếng Đức

Cấu trúc bài thi trình độ A2 tiếng Đức như thế nào liệu các bạn đã nắm chắc chưa? Zertifikat A2 là một kỳ thi tiếng Đức dành cho người học tiếng Đức. Kỳ thi đòi hỏi kiến thức ngôn ngữ cơ bản và tương đương với trình độ cấp 2 (A2) trong hệ thống sáu cấp của Khung chuẩn chung về ngôn ngữ của Cộng đồng Châu Âu (GER). Để phục vụ cho việc ôn luyện và thi cử của các học viên, Tân Thành Edu đã tổng hợp lại những kiến thức quan trọng trong bài thi A2 dưới đây. Cùng theo dõi nhé và ôn tập nhé!

Tổng quát cấu trúc bài thi trình độ A2

Trước hết bạn có thể xem qua về cấu trúc bài thi trình độ A2 gồm 4 phần Nghe, Đọc, Viết và Nói:

Cấu trúc đề thi A2
Cấu trúc đề thi A2

Số điểm tối đa cho phần thi Nói là 25 điểm. Tuy nhiên, số điểm tối đa đạt được cho mỗi phần Đọc – Nghe – Viết sẽ chỉ là 20 điểm và số điểm đạt được cho mỗi phần này đều sẽ được nhân với hệ số 1,25 rồi lấy kết quả nhận được làm tròn. Nên số điểm tối đa thực sự cho mỗi phần thi sẽ là 25 điểm và tổng số điểm tối đa sẽ là 100 điểm.

Để vượt qua kỳ thi A2, tổng số điểm cho cả 4 phần thi mà bạn đạt được phải từ 60 điểm trở lên. Ngoài ra, bạn còn phải thỏa mãn hai điều kiện nữa: Số điểm cho phần thi viết (Đọc + Nghe + Viết) phải đạt ít nhất 45/75 điểm và số điểm cho phần thi Nói phải đạt ít nhất 15/25 điểm.

Sau đây là xếp loại chứng chỉ A2 dựa trên điểm số mà bạn đạt được:

Thang điểm bài thi trình độ A2
Thang điểm bài thi trình độ A2

Cấu trúc bài thi trình độ A2 cụ thể từng phần

Ôn tập cấu trúc thi A2 trình độ tiếng Đức
Ôn tập cấu trúc thi A2 trình độ tiếng Đức

1.1. Phần thi Đọc

Kỳ thi A2 bắt đầu với phần thi Đọc. Trong phần thi này bạn sẽ phải đọc hiểu những bài báo, những email cũng như những thông báo ngắn. Phần thi Đọc bao gồm 4 phần với 5 câu hỏi mỗi phần. Mỗi câu trị giá 1 điểm.

  • Phần I: Đọc một bài báo và hoàn thành nốt thông tin cho 5 câu dang dở bằng cách chọn đáp án thích hợp. Chỉ đọc duy nhất tiêu đề bài báo và hình dung trước một chút xem bài báo sẽ có thể nói về vấn đề gì. Sau đó chuyển ngay sang đọc và phân tích thật kỹ 5 câu hỏi rồi mới bắt đầu quay lại đọc bài Text để so sánh thông tin. Bởi nếu đọc bài Text ngay từ đầu thì sẽ rất dễ bị nản, quên thông tin và khi đọc đến câu hỏi lại không nhớ được nó nằm ở phần nào.
  • Phần II: Đọc một bảng thông tin với 5 nhu cầu (6-10) và tìm ra thông tin khớp bằng cách chọn đáp án a, b, c. Các thông tin đưa ra trong câu hỏi cũng như bảng thông tin gần như không có sự nào trùng khớp 100% với những gì chúng ta đang tìm kiếm. Do đó, mẹo làm phần II là phải tổng quát hóa nhu cầu của mình và cần một chút tư duy phân tích của bạn đó.
  • Phần III: Đọc một Email và chọn một những phương án a, b, c từ câu 11 – 15 sao cho nội dung của chúng trùng khớp với nội dung trong Email.
  • Phần III: Đọc các thông tin, phải tổng quát hóa các đoạn văn và cần một chút tư duy phân tích để đưa ra đáp án chính xác nhất.

1.2. Phần thi Nghe

Phần thi này bao gồm tổng cộng 20 câu hỏi, mỗi câu trị giá 1 điểm. Do đó, tổng điểm tối đa sẽ là 20 điểm. Phần thi Nghe được chia ra làm 4 phần.

  • Phần I: Trong phần này, các thí sinh sẽ phải nghe 5 đoạn Text ngắn. Mỗi đoạn Text sẽ được phát hai lần. Sau đó bạn chọn phương án thích hợp a, b, c từ 5 câu hỏi (1-5) sao cho phù hợp với thông tin trong đoạn Text.
  • Phần II: Trong phần này, các thí sinh được nghe một cuộc hội thoại tương đối dài với chỉ duy nhất một lần. Dựa theo thông tin có trong đề, bạn sẽ phải sắp xếp chúng vào các ngày tương ứng trong tuần (câu 6-10) khớp với thông tin xuất hiện trong cuộc hội thoại.
  • Phần III: Trong phần này, các thí sinh sẽ nghe 5 cuộc hội thoại ngắn. Mỗi đoạn hội thoại sẽ được nghe duy nhất một lần. Tương ứng với mỗi đáp án a, b, c sẽ là những bức tranh. Bạn chọn phương án thích hợp từ 5 câu hỏi (11-15) sao cho phù hợp với thông tin trong các cuộc hội thoại.
  • Phần IV: Trong phần này, các thí sinh sẽ nghe một cuộc phỏng vấn, tổng cộng 2 lần. Sau đó bạn đọc những câu khẳng định (16-20) và đánh giá xem chúng đúng hay sai dựa trên những thông tin có trong cuộc phỏng vấn.

1.3. Phần thi Viết

Phần thi này bao gồm tổng cộng 2 phần. Mỗi phần trị giá 10 điểm. Trong phần này, bạn sẽ phải viết một tin nhắn theo yêu cầu. Lưu ý bạn có thể viết sai, viết không hay nhưng không được viết thiếu bất kỳ điểm nào trong yêu cầu của đề bài.

1.4. Phần thi Nói

Bài thi năng lực tiếng Đức A2 bao gồm 3 phần sau với số điểm như sau:

  • Phần I: là phần trao đổi thông tin giữa 2 thí sinh. Mỗi thí sinh sẽ nhận được 4 tấm thẻ khác nhau. Dựa vào từ khóa trên 4 tấm thẻ đó, mỗi thí sinh sẽ phải đặt 4 câu hỏi cho bạn nói của mình và người bạn nói sẽ phải trả lời những câu hỏi đó.
  • Phần II: là phần bạn sẽ nói với giám khảo. Mỗi thí sinh sẽ nhận một tờ giấy khác nhau và dựa trên những thông tin trên đó để kể cho giám khảo nghe về một chủ đề nhất định. Bạn nên nói cho hết ý được ghi trên tờ giấy chứ không nên chừa lại bất kỳ ý nào để tránh trường giám khảo phải đặt thêm câu hỏi.
  • Phần III: lại là phần tương tác giữa 2 thí sinh. Mỗi thí sinh sẽ nhận một tờ giấy khác nhau và cùng nhau thảo luận để đưa ra thống nhất chung cho cả hai.

Qua 3 phần, số điểm tối đa bạn có thể đạt được là 4+8+8=20 điểm. Còn lại 5 điểm cuối cùng sẽ được đánh giá qua khả năng phát âm của bạn (Aussprache). Điểm tối đa cuối cùng của phần thi Nói sẽ là 25 điểm.

Kiến thức quan trọng trong cấu trúc bài thi A2 cần chú ý ôn tập

Phần này, Tân Thành sẽ khoanh vùng tất cả những dạng ngữ pháp cần phải học và ôn tập để vượt qua kỳ thi A2 này.

Ôn tập ngữ pháp A2
Ôn tập ngữ pháp A2

+ Biết cách chia thì hiện tại mọi ngôi với tất cả những động từ cơ bản.

+ Biết cách chia động từ ở thì quá khứ Perfekt: arbeiten, bleiben, essen, fahren, fragen, glauben, haben, lesen, lernen, machen, schlafen, sehen, passieren, trinken, verstehen.

+ Biết cách chia 2 động từ haben và sein ở thì quá khứ Präteritum.

+ Biết cách dùng Konjunktiv II với würden và möchten.

+ Biết cách sử dụng mệnh lệnh cách (Imperativ) với du/ihr/Sie.

+ Biết cách sử dụng 6 động từ khuyết thiếu (Modalverben): dürfen, können, müssen, mögen, sollen, wollen.

+ Biết cách dùng các động từ tách (trennbare Verben) với các tiếp đầu ngữ: ab-, auf-, an-, aus-, ein-, vor-, zu-.

+ Biết cách phân biệt hai loại quán từ: quán từ xác định (der/die/das) và quán từ không xác định (ein/eine/ein).

+ Biết cách dùng quán từ sở hữu: mein-, dein-, ihr-, sein-, Ihr-.

+ Biết cách dùng đại từ nhân xưng cách 1 – Nominativ: ich, du, er, es, sie, wir, ihr, sie, Sie.

+ Biết cách dùng đại từ nhân xưng cách 4 – Akkusativ: mich, dich, ihn, sie, es, uns, euch, sie, Sie.

+ Biết cách sử dụng đại từ nhân xưng cách 3 – Dativ (ihr, ihm, dir, mir, ihm, uns, euch, ihnen, Ihnen) với những động từ sau đây: danken, gehören, helfen, es geht).

+ Biết cách dùng các giới từ chỉ thời gian: ab, an, seit, um, bis…

+ Biết cách dùng các giới từ chỉ địa điểm: aus, bei, in, nach, zu, von…

+ Biết cách dùng các giới từ chỉ cách thức: mit, für, ohne…

+ Biết cách dùng các liên từ để nối câu: aber, denn, dann, und, oder, aber, wenn…

+ Biết cách sử dụng và trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng W- và các câu hỏi Ja/Nein.

+ Cần thành thạo về sử dụng và chia Perfekt.

+ Biết cách dùng các câu phụ – Nebensätze.

+ Thành thạo các công thức chia đuôi tính từ.

+ Biết cách dùng giới từ sử dụng cho nhiều cách (Akkusativ, Dativ).

+ Biết công thức so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất.

Trên đây là những kiến thức cơ bản và cũng là quan trọng nhất trong cấu trúc bài thi trình độ A2 mà Tân Thành Edu tổng hợp lại cho học viên. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình ôn luyện. Chúc các bạn học tập tốt và sớm chinh phục được tấm vé A2 tiếng Đức nhé!

Xem thêm:

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức A2 dân tiếng Đức không thể bỏ qua

Hotline Tư Vấn