HỌC TIẾNG ĐỨC: KONJUGATION DER VERBEN – CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Verbstamm là gì?

Trước khi đi vào quy tắc chia động từ trong tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu về Verbstamm.

Verbstamm đơn giản là gốc của động từ. Hầu hết động từ trong tiếng Đức đều kết thúc đuôi bằng -en (machen, kommen…) hoặc -n (wandern, erinnern..).

Khi bạn bỏ đi phần kết thúc đuôi -en/-n này, bạn sẽ nhận được gốc của động từ đó, chính là nhận được Verbstamm. Ví dụ:

  • machen có Verbstamm là mach-
  • kommen có Verbstamm là komm-
  • wandern có Verbstamm là wander-
  • erinnern có Verbstamm là erinner-

Quy tắc chia động từ trong tiếng Đức

Chúng ta sẽ dùng phần gốc động từ Verbstamm này để lắp ghép với các quy tắc tương ứng của các nhóm động từ sau đây:

Nhóm A

Bạn hãy yên tâm, hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều thuộc nhóm dễ nhất này. Chia theo quy tắc cố định sau (quy tắc e/st/t – tương ứng với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr)

  • Ich -> Verbstamm + e: mach-e, komm-e
  • Du -> Verbstamm + st: mach-st, komm-st
  • Ese/ihr -> Verbstamm + t: mach-t, komm-t

Trong nhóm A này lại có 2 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt

Nhóm A.1

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng -s (reis-en),  (heiß-en), -z (sitz-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng chỉ sửa -st của ngôi du thành t. Do đó, với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/t/t (Bỏ s của -st)

  • Ich -> Verbstamm + e: reis-e, heiß-e, sitz-e
  • Du -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t
  • Ese/ihr -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Nhóm A.2

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng -t (arbeit-en), hay -d (bad-en), -chn (zeichn-en), -dn (ordn-en ), -fn (öffn-en), -gn (begegn-en), -tm (atm-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng thêm e vào 2 cách chia du và ese/ihr. Do đó, với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/est/et (Thêm e vào trước st, thêm e vào trước t)

  • Ich -> Verbstamm + e: arbeit-e, bad-e, zeichn-e …
  • Du -> Verbstamm + est: arbeit-est, bad-est, zeichn-est …
  • Ese/ihr -> Verbstamm + et: arbeit-et, bad-et, zeichn-et …

Nhóm B

Ở trên, bạn có nhận thấy điểm chung của Nhóm A là gì không?

Tuy quy tắc e/st/t bị biến đổi thành vài dạng khác nhau như e/est/et hay e/t/t nhưng điểm chung của chúng là: Nguyên âm gốc trong Verbstamm không hề bị biến đổi.

Bạn hãy để ý: machen -> mache/machst/macht: Nguyên âm a trong Verbstamm mach- vẫn được giữ nguyên khi ta chia động từ.

Còn nhóm B thì sẽ ngược lại, nguyên âm gốc trong Verbstamm sẽ bị biến đổi khi ta chia động từ.

Trong nhóm B này mình chia ra 2 nhóm nhỏ:

Nhóm B.1

Một số động từ (không phải tất cả) mà Verbstamm của nó có chứa a hoặc e (schlaf-en, seh-en, geb-en, lauf-en, nehm-en…) sẽ biến đổi nguyên âm khi chia ở ngôi du và er/sie/es (a biến thành ä, e biến thành ie hoặc i).

Lưu ý ở ngôi ich và ngôi ihr, nguyên âm không biến đổi.

Quy tắc e/st/t vẫn giữ nguyên:

  • Ich -> Verbstamm + e: schlaf-e, seh-e, geb-e
  • Du -> Verbstamm + st: schläf-st, sieh-st, gib-st
  • Ese -> Verbstamm + t: schläf-t, sieh-t, gib-t
  • Ihr -> Verbstamm + t: schlaf-t, seh-t, geb-t

Ví dụ đối với động từ schlaf-en:

  • Với ngôi du nếu chúng ta chia là schlafst -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläf-st.
  • Với ngôi er/sie/es, nếu chúng ta chia là schlaft -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläft.
  • Với ngôi ihr, nếu chúng ta chia là schlaft -> Đúng

Nhóm B.2

Nhóm này thì hoàn toàn không có quy tắc nào cả. Không những cả nguyên âm gốc trong Verbstamm bị biến đổi, mà quy tắc chung e/st/t cũng không còn.

Nhưng chỉ có tổng cộng 10 động từ sau đây, bạn hãy cố gắng học thuộc nhé.

  • Các trợ động từ (Hilfsverben): sein, haben, werden
  • Các động từ khuyết thiếu Modalverben: wollen, sollen, müssen, können, dürfen, mögen
  • Động từ đặc biệt: wissen

HỌC TIẾNG ĐỨC: KONJUGATION DER VERBEN – CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Xem thêm:

Cấu trúc bài thi trình độ A1 dân tiếng Đức không thể bỏ qua

Ôn tập Ngữ Pháp Tiếng Đức A1 căn bản nhất không thể bỏ qua

Hotline Tư Vấn