Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức A2 dân tiếng Đức không thể bỏ qua

Kỳ thi tiếng Đức A2 sắp tới bạn đã chuẩn bị chắc chắn kiến thức chưa? Để tiếp bước các bạn học viên ôn tập tốt cho mỗi kỳ thi, Tân Thành Edu cùng đội ngũ giáo viên đã biên soạn và tổng hợp lại ngữ pháp tiếng Đức A2 một cách đầy đủ và dễ hiểu nhất. Với hệ thống kiến thức này, các bạn có thể tự ôn luyện và đánh giá trình độ của mình đã đạt chưa. Hãy cùng Tân Thành ôn tập lại ngay nhé.

Trong ngữ pháp tiếng Đức A2, các bạn sẽ cần ôn tập lại toàn bộ kiến thức ở cấp độ A1 và thêm một số kiến thức nữa.

Ôn tập ngữ pháp tiếng Đức A2
Ôn tập ngữ pháp tiếng Đức A2

Các thì trong tiếng Đức – Ngữ pháp tiếng Đức A2

Tiếng Đức có 6 thì cơ bản và cách sử dụng của nó không quá phức tạp. Vì vậy các bạn chỉ cần tập trung ghi nhớ công thức, cách dùng và áp dụng đúng hoàn cảnh là đã ghi điểm rồi.

1. Präsens – Thì hiện tại

  • Cách dùng: Thì hiện tại trong tiếng Đức dùng để biểu các trạng thái hoặc hoạt động đang diễn ra ở hiện tại. Hoặc các hành động chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai gần.
  • Quy tắc chia động từ ở thì hiện tại:

+ Ich -e

+ Du -st

+ Er/sie/es -t

+ Ihr -t

+ Wir -en

+ Sie/sie (plural) -en

2. Perfekt – Thì hiện tại hoàn thành

  • Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành được dùng để chỉ một hành động đã xảy ra và được hoàn thành trong quá khứ.
  • Quy tắc chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành:

+ Dùng trợ động từ Haben/ Sein

+ Động từ chính sẽ được đặt ở cuối câu dạng Partizip II.

Trong đó: Sein dùng trong trường hợp có sự thay đổi về vị trí hoặc trạng thái, các trường hợp còn lại sử dụng Haben.

Ví dụ:

Ich habe schon gegessen.

Tôi đã ăn rồi.

Wir sind nach Hause gefahren.

Chúng tôi đã đi về nhà.

Ôn tập ngữ pháp tiếng Đức trình độ A2
Ôn tập ngữ pháp tiếng Đức trình độ A2

3. Präteritum – Thì quá khứ

  • Cách dùng: Thì quá khứ trong tiếng Đức dùng để chỉ một hành động hoặc trạng thái ở trong quá khứ ( mà không còn ở hiện tại), thường được sử dụng khi tường thuật, báo cáo.
  • Quy tắc chia động từ ở thì quá khứ: Trong thì quá khứ, ta không cần trợ động từ mà chỉ cần chia động từ theo dạng Präteritum của nó.

Ví dụ: ich lernte, du lerntest, er lernte, wir lernten, ihr lerntet, sie lernten, ich sah, du sahst, er sah, wir sahen, ihr saht, sie sahen…

4. Plusquamperfekt – Thì quá khứ hoàn thành

  • Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ một hành động được thực hiện trước một mốc thời gian hay trước một hành động nào đó trong quá khứ. Thường trong câu này ta phải nêu ra một mốc thời gian nào đó.
  • Quy tắc chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành:

Động từ trong Plusquamperfekt được chia như trong Perfekt, điểm khác biệt duy nhất là ta phải sử dụng haben và sein ở dạng Präteritum:

ich hatte/war

du hattest/warst

er/sie/es hatte/war

wir hatten/waren

ihr hattet/wart

sie hatten/waren

Ví dụ:

Bevor ich da kam, hatten alle Leute fertig gegessen.

Trước khi tôi đến đó, tất cả mọi người đã ăn hết rồi.

5. Futur I – Thì tương lai

  • Cách dùng: Thì tương lai dùng để chỉ một ý định, giả định hoặc hy vọng cho tương lai.
  • Công thức: Subjekt (chủ ngữ) + warden (sẽ) + Infinitv (động từ nguyên mẫu).

Ví dụ:

Ich werde viel arbeiten.

Tôi sẽ làm việc nhiều.

6. Futur II – Thì tương lai hoàn thành

  • Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành được dùng để đoán các sự việc sẽ xảy ra trong tương lai hoặc đã xảy ra trong quá khứ.
  • Công thức: Chủ ngữ + warden + Perfekt.

Ví dụ:

Er wird den Bus verpasst haben.

Anh ấy có thể sẽ lỡ chuyến xe bus.

Các phần ngữ pháp trình độ A2 khác cần nắm vững

Sau đây là phần tổng hợp những kiến thức mới trong trình độ A2 so với A1 mà các bạn sẽ phải ôn tập.

Kinh nghiệm học tiếng Đức hiệu quả
Kinh nghiệm học tiếng Đức hiệu quả
  • Possessiveartikel im Nominativ, Akkusativ und Dativ

mein-, dein-, sein-, ihr-, unser-, eu(e)r-, ihr-, Ihr-

Phần này bao gồm quán từ sở hữu và cách chia theo từng giống ở Nominativ, Dativ và Akuusativ của chúng.

  • Wechselprarpositionen mit Dativ und Akkusativ

Giới từ đi với Dativ và Akkusativ, trong phần này, các bạn phải phân biệt được giữa 2 trường hợp và sử dụng chúng một cách chính xác.

  • Wohin stellen/ legen/ hängen/…?
  • Akkusativ

Sử dụng Akkusativ khi vật được di chuyển

  • Wo steht/liegt/hängt/…?
  • Dativ

Sử dụng Dativ sau giới từ khi vật ở trạng thái đứng yên

  • Wortbildung: Verb -> Nomen

Khi muốn chuyển từ động từ sang danh từ, ta sử dụng những cách sau đây:

+ Verbstamm  + -er => Nomen (dành cho người – Personen).

+ vermieten => der Vermieter.

+ Verbstamm + -ung => Nomen.

  • ordnen => die Ordnung
  • Adjektivdeklination – chia đuôi tính từ

Để chia đuôi tính từ chính xác, bạn phải xét các yếu tố sau: quán từ xác định, không xác định hay quán từ “không”, giống của danh từ, ngôi (nominativ – akkusativ – dativ).

  • Präpositionen – giới từ

Có các loại giới từ sau: Temporale (chỉ thời gian), Lokale (chỉ địa điểm), Modale (chỉ cách thức).

Các bạn cũng phải nên học giới từ nào đi với Dativ hoặc Akkusativ.

  • Konjunktionen – Từ liên kết câu

Ở trình độ A2, các bạn chỉ sử dụng các Konjunktion đơn giản và đứng đầu Nebensatz như weil, wenn, dann….

  • Reflexive Verben

sich fühlen, sich ärgern, sich erinnern, sich freuen, sich entschuldigen, sich unterhalten, sich treffen, sich streiten, sich beschweren…

Những động từ được liệt kê trên bắt buộc phải đi với sich/dich/mich/euch/uns tùy vào chủ ngữ vì những động từ trên là Reflexive Verben

  • Passive Präsens: Bị động ở thì hiện tại

Subjekt + werden/wird/wirst/werde/werdet + Partizip II

  • Indirekte Frage – Câu hỏi gián tiếp

Các bạn phải thuộc các mẫu câu cũng như cách sử dụng của chúng. Công thức chung là: Câu hỏi gián tiếp + ý cần hỏi dạng Nebensatz.

Với câu hỏi Ja/nein, ta phải thêm ob ở đầu mệnh đề phụ (Nebensatz).

Können Sie mir sagen/erklären/,…?; Wissen Sie, …?, Ich würde gern wissen, Darf ich fragen…?

  • Verben mit Präpositionen (động từ đi chung với giới từ)

Với dạng động từ này, các bạn phải học thuộc động từ nào đi với giới từ nào, và danh từ đứng sau là Akkusativ hay Dativ.

Ví dụ:

ab|hängen von + Dat

achten auf + Akk

etw ändern an + Dat

etw an|fangen mit + Dat

Frageartikel welch-? – Demonstrativpronomen dieser, der

Từ để hỏi Welch- và Đại từ chỉ định.

Trong phần này, các bạn phải học cách chia đuôi của welch- cũng như dies-…

Chúng ta vừa cùng nhau ôn lại hệ thống các kiến thức ngữ pháp trình độ A2 cơ bản và quan trọng nhất. Mỗi ngày dành thời gian để ôn luyện ngữ pháp kết hợp với làm bài tập thực chiến, chắc chắc các bạn sẽ rất nhanh tiến bộ. Chỉ có sự nỗ lực không ngừng mới đem đến thành công. Chúc các bạn sớm chinh phục được các nấc thang trong tiếng Đức và giấc mơ du học Đức!

Xem thêm:

Cấu trúc bài thi trình độ A2 và kiến thức quan trọng cứu tinh dân tiếng Đức

Hotline Tư Vấn