Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức B2 Từ A -Z

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức B2 – C1 là tổng hợp cách sử dụng Partizip 1 & 2 trong tiếng Đức thuộc trình độ này. Nếu bạn nào đang trong giai đoạn ôn luyện cho kỳ thi B2 thì không thể bỏ qua những kiến thức về Partizip 1 & 2. Vậy Partizip 1 là gì? Partizip 2 là gì? Có thể những bạn đang ở trình độ B2 đã biết về các khái niệm trên phần nào. Nếu bạn nào chưa nắm được phần kiến thức quan trọng này thì nhất định phải xem ngay bài viết hôm nay.

Ngữ pháp tiếng Đức B2 - nấc thang chinh phục giấc mơ Đức
Ngữ pháp tiếng Đức B2 – nấc thang chinh phục giấc mơ Đức

Khái niệm Partizip-Attribut trong ngữ pháp tiếng Đức B2

Partizip cũng phải là khái niệm xa lạ với các bạn học tiếng Đức. Và chúng ta cũng thường nhắc đến Partizip rất nhiều khi chia động từ ở thì quá khứ Perfekt có dạng như: sein/haben + Partizip 2. Ngoài ra, Partizip còn có những công dụng khác, đó cũng là mục đích của bài viết hôm nay.

Để có thể hiểu rõ hơn về Partizip, chúng ta cần hiểu khái niệm Attribut trước đã, tác dụng như thế nào và hỗ trợ cho Partizip ra sao? Thực tế là chúng ta cũng đã biết đến Attribut rồi đó. Adjektiv-Attribut là những tính từ đơn giản như nett, schnell, klein… Những tính từ này mỗi khi đứng trước danh từ sẽ bổ nghĩa cho danh từ đó cũng như là chia đuôi theo danh từ.

Hay nói một cách dễ hiểu là Partizip-Attribut chính là tính từ được hình thành từ động từ và chúng có nhiệm vụ, tính năng như những tính từ khác, vì thế mà chúng có thể đứng trước danh từ cũng có thể đức độc lập một mình nếu thích. Phần này các bạn có thể tự tìm những cuốn sách học tiếng Đức có viết về chủ đề Partizip-Attribut để kham khảo sẽ hiểu sâu hơn vấn đề.

Ngữ pháp tiếng Đức trình độ B2
Ngữ pháp tiếng Đức trình độ B2

Tại sao ngữ pháp tiếng Đức B2 cần tìm hiểu về Partizip-Attribut?

Vậy tại sao nên tìm hiểu kỹ về Partizip-Attribut? Có 2 lý do đơn giản để bạn trả lời cho vấn đề này:

– Thứ nhất: Partizip-Attribut làm cho câu trở nên ngắn gọn hơn.

– Thứ hai: Việc hiểu rõ chúng sẽ giúp bạn cải thiện được 1 kĩ năng quan trọng, đó là kỹ năng đọc. Vì cụm danh từ có Partizip-Attribut có xu hướng được sử dụng nhiều trong những bài text hiện nay. Do đó việc bạn không hiểu hay tìm hiểu không kĩ về chúng rất dễ dẫn đến việc không hiểu hết được nội dung câu hay đoạn văn đó nói gì.

Du học sinh tại Đức
Du học sinh tại Đức

1. Partizip 1

Partizip 1 có động từ nguyên thể như Infinitiv + d.

VD: laufend, schreiend, gehend, machend, besitzend …

Vậy trong tình huống nào thì Partizip 1 được sử dụng như tính từ? Chỉ khi bạn có hành động miêu tả một tính chất chủ động nào đó, mang ý nghĩa chủ động. Ví dụ như: gehen (đi – không thể bị đi), schreien (hét – không thể bị hét),…

Partizip 1: zu + Động từ nguyên thể Infinitiv + d.

Đây là một dạng Gerundivum trái ngược với Partizip 1, mang nghĩa bị động mà ở đây là dạng bị động với động từ khiếm khuyết Modalverb.

2. Partizip 2

Vẫn câu hỏi đó, khi nào chúng ta sử dụng Partizip 2 như một tính từ?

Trường hợp này thì khác với Partizip 1, khi mà Partizip miêu tả hành động mang tính chất bị động. Nhưng các bạn cần phải chú ý vì đôi lúc Partizip 2 này lại mang tính chất chủ động.

Vậy làm sao phân biệt đâu là Partizip 1, 2?

Đầu tiên, muốn phân biệt được rõ đâu là Partizip 1, 2 thì chúng ta cần phải xem xét hành động được mô tả.

Luyện thi tiếng Đức trình độ B1 - Tân Thành Edu
Luyện thi tiếng Đức trình độ B1 – Tân Thành Edu

a) Với những động từ Partizip 2 diễn tả nghĩa BỊ ĐỘNG

Khi mà chuyển sang câu Relativsatz thường người ta sử dụng Vorgangspassiv hoặc đôi khi cũng là Zustandspassiv nếu muốn miêu tả kết quả hay một trạng thái nào đó. Ví dụ:

b) Với những động từ Partizip 2 diễn tả nghĩa CHỦ ĐỘNG

Khi sử dụng động từ Partizip 2 diễn tả nghĩa chủ chủ động, cần lưu ý những động từ chỉ sự thay đổi trạng thái sau:

  • erscheinen (xuất hiện, xuất bản);
  • verschwinden (biến mất);
  • einschlafen (thiếp đi);
  • ankommen (đến nơi);
  • untergehen (lặn, chìm xuống);
  • aufgehen (mọc);
  • aufwachen (tỉnh dậy);
  • abfahren(khởi hành);
  • aufstehen (thức dậy);
  • abfliegen (khởi hành);
  • abschließen (hoàn tất).

Đặc biệt, những động từ Partizip nếu mang nghĩa chủ động thì cần lưu ý bắt buộc phải lùi lại một thì so với động từ chính khi chuyển sang câu Relativsatz.

c) Trường hợp cá biệt

Ngoài những trường hợp trên thì Partizip 2 còn có động từ mang nghĩa phản thân như:

  • sich verstecken (ẩn giấu);
  • sich beschäftigen (bận rộn);
  • sich rasieren (cạo râu);
  • sich interessieren (quan tâm);
  • sich entschließen (quyết định);
  • sich erkälten (cảm lạnh);
  • sich bemühen (nỗ lực).

Với những động từ này khi mà muốn chuyển sang Relativsatz chúng ta phải luôn sử dụng dạng “sein + Partizip 2” nhưng bạn cần phải lưu ý thêm đây không phải là cấu trúc Zustandspassiv bị động mà chúng lại là cấu trúc Zustandsreflexiv chỉ trạng thái phản thân bạn nhé. Các bạn phải đặc biệt lưu ý.

Bài viết này chỉ giới thiệu đến các bạn những thông tin cơ bản về ngữ pháp tiếng Đức B2-C1. Nếu muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn các bạn có thể tham khảo thêm giáo trình tiếng Đức để hoàn thiện. Hoặc tham khảo khóa học tại Tân Thành Edu các cấp độ, bao gồm cả học thử miễn phí hoàn toàn. Hy vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp các bạn phần nào hiểu hơn về ngữ pháp tiếng Đức và yêu tiếng Đức nhiều hơn. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

Cấu trúc bài thi trình độ B2 giúp bạn xuất sắc vượt qua kỳ thi

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức B1 ai cũng phải biết trước khi thi B1

Hotline Tư Vấn